quê hương

Học thuật
Thân thiện
quê hương

Quê hương tôi có những cánh đồng lúa xanh mướt.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Nơi sinh trưởng, nơi mình sinh ra lớn lên: "Quê hương" chỉ vùng đất, địa phương gắn liền với tuổi thơ, gia đình những ký ức đầu đời của một người.
    • Tổ quốc, đất nước: "Quê hương" còn mang nghĩa rộng hơn, chỉ toàn bộ đất nước, dân tộc mình thuộc về, nơi chứa đựng cội nguồn văn hóa lịch sử.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Anh ấy luôn tự hào kể về quê hương miền Trung đầy nắng gió của mình. (Nơi sinh trưởng)
    • đi đâu, trong tim tôi vẫn luôn hướng về quê hương Việt Nam. (Tổ quốc, đất nước)
    • Bài thơ "Quê hương" của Tế Hanh miêu tả một làng chài rất sinh động. (Vùng đất gắn bó)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tình yêu quê hương": tình cảm gắn bó, yêu mến tự hào về nơi chôn rau cắt rốn hay đất nước của mình.

    • Tình yêu quê hương một tình cảm thiêng liêng trong mỗi con người.
  • "Quê hương cách mạng": dùng để chỉ một địa phương, vùng đất truyền thống lịch sử, đấu tranh cách mạng.

    • Quảng Bình được mệnh danh quê hương cách mạng kiên cường.
  • "Quê hương của...": dùng để chỉ nơi khởi nguồn, cái nôi của một sự vật, hiện tượng, phong trào.

    • Hy Lạp được coi quê hương của nền dân chủ.
Biến thể từ gần giống
  • Quê (dt): thường dùng với nghĩa hẹp hơn, chỉ nơi sinh, nơi quê quán, gốc gác của gia đình.

    • Cuối tuần này, tôi sẽ về quê thăm ông bà.
  • Quê quán (dt): nơi sinh, nơi hộ khẩu thường trú gốc của một người, thường dùng trong giấy tờ hành chính.

    • Trong lý lịch, anh cần ghi quê quán của mình.
  • Cố hương (dt): từ Hán Việt, cũng có nghĩaquê , quê hương, thường dùng trong văn chương.

    • Truyện ngắn "Cố hương" của Lỗ Tấn gợi nhiều suy .
Từ đồng nghĩa
  • Tổ quốc: đất nước, nơi tổ tiên, dòng tộc sinh sống (nghĩa rộng, trang trọng).
  • Đất nước: quốc gia, giang sơn (nghĩa rộng).
  • Nơi chôn nhau cắt rốn: thành ngữ chỉ nơi mình sinh ra (nghĩa hẹp, thân mật).
Các cụm từ liên quan
  • Xa quê hương: sốngnơi khác, xa cách vùng đất nơi mình sinh ra.

    • Những người xa quê hương thường cảm thấy nhớ nhà da diết.
  • Trở về quê hương: quay trở lại nơi sinh trưởng sau một thời gian xa cách.

    • Sau mười năm du học, ấy đã trở về quê hương để lập nghiệp.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Ta về ta tắm ao ta / trong đục ao nhà vẫn hơn": Câu ca dao đề cao giá trị của quê hương, nghèo khó, giản dị nhưng vẫn nơi thân thuộc, đáng quý nhất.
  • "Chim tổ, người tông": Câu tục ngữ nhấn mạnh mỗi người đều cội nguồn, quê hương, gốc gác của riêng mình.
quê hương

Quê hương tôi có những cánh đồng lúa xanh mướt.

  1. dt Nơi sinh trưởng: Tròi sinh ra bác Tản-đà, quê hương thì , cửa nhà thì không (Tản-đà); ôi! Quê hương, máu của máu lòng ta (Huy Cận).